Showing posts with label Thơ Đa ngôn ngữ. Show all posts
Showing posts with label Thơ Đa ngôn ngữ. Show all posts

Monday, July 29, 2024

Thú Dữ

 Dạo:

        Thú rừng có dữ mười mươi,

Cũng không độc ác bằng người với nhau.



 I. Cóc cuối tuần Phú Lang Sa (Sonnet, alexandrin, rimes: ABBA ABBA CCD EDE)

Les Prédateurs

 

Les nuages décampent, bannis par la chaleur,

Commence le falcon sa chasse quotidienne,

D'en-haut ses yeux perçants visent sa proie terrienne,

Le lièvre rencontre donc son dernier malheur.

 

Dans la forêt le lion, calme comme un voleur,

Toujours prêt à réagir, presto, quoi qu'il advienne,

Avec patience attend que sa victime vienne,

Laquelle va souffrir l'indicible douleur.

 

Si cruel que ce semble, néanmoins par leur nature

Ces animaux doivent tuer pour leur nourriture,

À tort blâmés d'être de méchants malfaiteurs;

 

Mais l'homme, au contraire, par le crime et la guerre,

Sans doute est le pire de tous les prédateurs,

Massacrant l'un l'autre, ruinant à fond la terre. 

                Trần Văn Lương

                   Cali, 7/2024


 

II. Thơ Việt:

 
            Thú Dữ 


 

Trời rực lửa, mây đen dần tứ tán,

Chim ưng đang sửa soạn chuyến săn mồi,

Mắt sáng ngời không ngớt quét ngược xuôi,

Bầy thỏ nhỏ phút cuối đời đã tới.

 

Con sư tử vẫn nín hơi nằm đợi,

Nanh vuốt luôn trong trạng thái sẵn sàng,

Con mồi nào lỡ xui xẻo chạy ngang

Sẽ gặp kiếp nạn vô vàn thảm thiết.

 

Lũ cầm thú dù mang danh ác nghiệt,

Luật thiên nhiên chúng chỉ biết tuân hành.

Vì sống còn, chúng đã phải sát sanh.

Tuy hành động quả thập thành tàn khốc.

 

Nhưng trái lại, con người sao ác độc,

Luôn tạo thành cảnh chết chóc, chiến tranh,

Gây tang thương cho triệu triệu dân lành,

Đó mới chính đích danh là thú dữ.

               Trần Văn Lương

                  Cali, 7/2024

 

 

III. Thơ Anh văn: (Shakespearean sonnetiambic pentameter, rhymes: ABAB CDCD EFEF GG)

 

        The Predators 


 

The clouds are scattered by the brutal heat,

The falcon starts its daily hunting chore,

Its piercing eyes have found its daily meat,

The hare then meets the River Styx dark shore.

 

The lion hence proceeds to lie in wait,

Forever ready for all that may come,

With patience listens to its victim's gait,

That beast will soon its usual meal become.

 

However things appear externally,

The laws of nature are immutable.

These animals, due to their destiny,

Must kill to live, hence less reproachable.

 

And man, of war and crime real fomenter,

Is certainly the meanest predator.

              Trần Văn Lương

                 Cali, 7/2024

 

 

IV. Thơ Tây Ban Nha: (Soneto clásico, endecasílabos, rimas: ABBA ABBA CDC DCD)

 

     Depredadores

 

Las nubes, el calor ha desterrado,

Ha comienzado su caza el halcón.

Al ver la presa, aprisa toma acción,

La liebre su última pena ha encontrado.

 

El león, en el bosque agazapado,

Despuesto para cualquier reacción,

Firmemente quedando en el talón,

Está esperando que llegue el venado.

 

Los animales, por naturaleza,

Sólo para evitar el hambre matan

Falsamente acusados de bruteza.

 

De los depredadores que se tratan,

Hombres son los peores, con certeza,

Con guerra y crímen, la tierra desmatan.

            Trần Văn Lương

              Cali, 7/2024

 

V.  Thơ Latin: (dactylic hexameter) (*)

 

       Praedatoria Animalia

 

Effugiunt nubes, pulsae vehementi calore,

Falco aggredit quotidianam venationem.

Cum acutis oculis praedam andagat ab aere,

Lepus ergo incidit finem dolorosam.

 

In silva alta, leo sicut fur nox placidus est,

Et semper velox ad actiones habendum.

Victimae incautae adventum expectat patienter,

Haec igitur patitur valde tragoediam atrocem.

 

Secundum naturam, crudelem et asperam,

Ad vivendum, animalia occidere alia debent,

Male accusata sunt ut atrocissimi scelesti;

Homo autem, contra, cum bello scelereque,

Certe pessimus inter omnes praedatores est,

Inter se occidens et terram depopulans.

                   Trần Văn Lương

                      Cali, 7/2024

 

(*) Ghi chú:

    Phân nhịp (scan) ra các pieds (dactyl: D, spondee: S)

như sau (pied thứ 5 bao giờ cũng phải là một dactyl):

 

Ēffŭgĭ|ūnt nū|bēs, pūl|sǣ vĕhĕ|mēntĭ că|lōre,                   DSSDDS

Fālco‿āg|grēdīt| quōtĭdĭ|ānām| vēnătĭ|ōnem.                  SSDSDS

Cum‿ācū|tīs ŏcŭ|līs prǣ|dām⁔ān|dāgăt ăb| ǣre            SDSSDS

Lēpūs| ērgō|⁔īncī|dīt fī|nēm dŏlŏ|rōsam                          SSSSDS

 

Īn sīlva|‿āltă, lĕ|ō sī|cūt fūr| nōx plăcĭ|dūs est,                SDSSDS

Ēt sēm|pēr vē|lōx ād| āctī|ōnĕs hă|bēndum.                       SSSSDS

Vīctī|mae‿īncāu|tae‿ādvēn|tum‿ēxpēc|tāt pătĭ|ēnter,  SSSSDS

Hǣc ĭgĭ|tūr pătĭ|tūr vāl|dē trā|gœ̄dĭam‿ă|trōcem.            DDSSDS

 

Sēcūn|dūm nā|tūrām|, crūdē|lēm⁔ĕt ăs|pēram,                SSSSDS

Ād vī|vēndum,‿ănĭ|mālĭă|⁔ōccĭdĕ|re‿ālĭă| dēbent,      SDDDDS

Māle‿ā|ccūsătă| sūnt ŭt ă|trōcīs|sīmĭ scĕ|lēsti;                SDDSDS

Hōmō|⁔āutēm|, cōntrā|, cūm bēl|lō scĕlĕ|rēque              SSSSDS

Cērtē| pēssĭmŭs| īntēr| ōmnēs| prǣdătŏ|rēs est,                SDSSDS

Īntēr| sē⁔ōc|cīdēns| ēt tēr|rām dĕpŏ|pūlans.                    SSSSDS

 

 

VI.  Thơ Hán:

 

          

 

      ,

      ,

      ,

      .

 

      ,

      .

      ,

      .

 
      ,
      ,

      ,

      .   

 

      ,

      .
      ,
      .

             

 

 

Âm Hán Việt:

 

               Ác Thú

Thanh thiên nhiệt lãng tán ô vân,

Thụ thượng lão ưng tảo khởi thân,

Thiểm thiểm mục quang tuần khoáng thổ,

Thị trung tiểu thố tất quy thần.

 

Sư lãnh tĩnh như dạ tặc nhi,

Tha nha trảo tổng bị tùy thì.

Ô hi, liệp vật phùng nguy lộ,

Trát nhãn chi gian ngộ tử kỳ.

 

Dã thú tuy tần tạo huyết tinh

Đản tha môn chỉ bảo kỳ sinh.

Phân minh tuân tự nhiên quy luật,

Nhật nhật bình tâm sát bất đình.

 

Nhân loại nhiên nhi hựu bất đồng,

Hỗ tương đồ sát, sự nan dung.

Chiến tranh gia thượng xung thiên tội,

Nhân thị trần gian vật tối hung.

       Trần Văn Lương

          Cali, 7/2024

 

Nghĩa:

 


                Thú Dữ

Trên trời xanh làn hơi nóng làm tan mây đen,

Trên cây con chim ưng già dậy sớm,

Đôi mắt lấp loáng tuần tra vùng đất rộng,

Con thỏ nhỏ ắt phải (lên) chầu Trời.

 

Con sư tử yên lặng như kẻ trộm đêm,

Răng và móng vuốt luôn sẵn sàng.

Than ôi, con mồi đụng phải con đường nguy hiểm,

Trong chớp mắt gặp kỳ hạn chết đến.

 

Loài thú hoang dù hay đổ máu,

Nhưng chỉ vì muốn bảo tồn mạng sống mình.

Rõ ràng tuân theo quy luật tự nhiên,

Nên thản nhiên giết hại mỗi ngày không ngừng nghỉ.

 

Tuy nhiên, nhân loại thì lại khác,

Chuyn giết hại nhau khó có thể chấp nhận được.

Với chiến tranh cộng thêm tội ác ngập trời,

Con người là sinh vật hung dữ nhất trần gian.

Tuesday, August 15, 2023

Trời Nóng - 熱 浪

  Dạo:

        Nóng sao nóng quá thế này,

Nóng khô khốc đất, nóng quay quắt người!

 

I. Cóc cuối tuần Phú Lang Sa:

 

      La Canicule

 

La nuit vient d'écarter son voile,

Cédant le ciel au cruel soleil

Qui dévore dès son réveil

Tout, jusqu'à la dernière étoile.

 

La chaleur engloutit la terre,

La rendant en un géant fourneau.

Les bois fument, et tout point d'eau

Devient une vraie fourmilière.

 

Les parcs se tournent en déserts,

Où quelques âmes téméraires

Trouvent que les itinéraires

Vers l'au-delà leur sont offerts.

 

Quelque part, la guerre fait rage,

Portant au peuple un coup fatal.

Dictée par un destin brutal,

Elle entretient son long carnage.  

 

Quoiqu'intense soit la chaleur,

Pour ceux qui n'ont plus de patrie,

Rien n'égale dans cette vie

Le feu qui brûle dans leur cœur.

            Trần Văn Lương

               Cali, 8/2023


 

II. Phỏng dịch thơ Việt:

 

          Trời Nóng


Màn đêm dày luống cuống cuốn thật nhanh,

Để nhường khoảng trời xanh cho ánh nhật.

Con quạ lửa vùng trở mình thức giấc,

Trăng sao cùng chịu mất tích mất tung.

 

Hơi nóng ào đổ xuống tự không trung,

Trái đất biến thành lò nung vĩ đại.

Rừng bốc cháy, và quanh dòng nước chảy,

Hàng vạn người xúm lại tựa kiến bu.

 

Công viên đà thành sa mạc thâm u,

Những kẻ thích phiêu du tìm gian khổ,

Đâu có biết rằng con đường thiên cổ

Đang sẵn sàng rộng mở đón người sang.

 

Chiến tranh theo hơi nóng cũng rộn ràng,

Khiến đây đó khăn tang bày la liệt,

Rồi vâng lệnh của mệnh trời cay nghiệt,

Khắp nẻo đường gieo chết chóc đau thương.

 

Nhưng dẫu cho trời nóng cháy nan đương,

Với kẻ chẳng còn quê hương đất nước,  

Cơn nóng đó làm sao mà sánh được

Ngọn lửa sầu hừng hực ở trong tim.

               Trần Văn Lương

                  Cali, 8/2023

 

 

III. Phỏng dịch thơ Anh văn: (iambic pentameter)

 

    The Heat Wave 

The night has just been lifting its dark shroud,

To give back to the day the firmament.

The sun, awake, becomes quite militant,

Devouring all, and moon and star and cloud.

 

The scorching heat unleashed its deadly force,

And turned the earth into a sizzling stove.

Woods burn. And thirsty people madly rove

As groups of ants around the water source.

 

The parks become deserted instantly,

Where daring souls are learning rather late,

The roads for them to meet their early fate

Unluckily are open presently.

 

Somewhere the deadly war begins to rage,

And is committing countless villainy.

Dictated by some karma tyranny,

It's wreaking havoc on this sad world stage.

 

No matter how intense this heat may grow,

For those whose country is forever lost,

No fire which, in this life, on them is tossed,

Can match the flame which in their hearts does glow.

               Trần Văn Lương

                  Cali, 8/2023

 

 

IV. Phỏng dịch thơ Tây Ban Nha: (endecasílabos)

 

        La Canícula 

El velo de la noche está doblado,

Devolviendo la esphera al sol bandido.

Desde el momento en que este ha despertado,

Borra todo, ese astro restante incluido.

 

Está bañada en el calor la tierra,

Así cambiada en un horno gigante.

Como la fuente de agua nunca cierra,

La gente la frecuenta a todo instante.

 

Los parques se convierten en desiertos,

Donde incontables almas atrevidas

Se enfrentarán a riesgos casi ciertos,

Porque la ruta al nirvana es sin huidas.

 

En algunos países es la guerra

Que da a la gente un ataque fatal.

Ella causa destrozos a la tierra,

Obedeciendo a un destino brutal.

 

Aunque aquella canícula es potente,

Por los que pierden su país amado,

En esta vida, nada es más caliente

Que el pobre corazón del refugiado.

                Trần Văn Lương

                   Cali, 8/2023



V.  Phỏng dịch thơ Latin: (dactylic hexameter) (*)


      Aestus Unda 

Tristia nocturna vela ablata modo sunt,

Cæruleum cœlum ad sævum solem reditum est.

Sol, cum a consueto somno suo surgere cœpit,

Omnia usque ad ultimum sidus deglutiat.

 

Prorsus terram invadit fluctus barbari æstus,

Eam in fornacem giganteam cito mutans.

Silvæ ardent. Ad fontes conveniunt sitientes,

Currentes sicut formicarum coloniæ.

 

Horti nationis in deserta æstuosa facti sunt,

Ubi paucæ animæ fortes temerariæque

Animadvertunt, uno modo vel alio, iam

Eis eternas portas cœli aperiri.

 

Incipitur bellum funestum alicubi,

Extendens hominibus exitialem ictum.

Ordini inhumani fati temere obediens,

Innumeras miserias et damna creavit.

 

Utcumque intensa nunc est unda caloris,

Pro illis qui amiserunt patriam miserabiliter,

In hac vita est nulla flamma tam calida quam

Ignis quis quotidie in eorum cordibus ardet.

                        Trần Văn Lương

                          Cali, 8/2023


(*) Ghi chú:

    Phân nhịp (scan) ra các pieds (dactyl: D, spondee: S)

như sau (pied thứ 5 bao giờ cũng phải là một dactyl):


Trīstĭă| nōctūr|nā vē|lā⁔ā|blātă mŏ|dō sunt,                    DSSSDS

Cǣrŭlĕ|ūm cœ̄|lum‿ād sǣ|vūm sō|lēm rĕdĭ|tūm⁔est.   DSSSDS

Sōl, cum‿ā| cōnsuē|tō sōm|nō sŭŏ| sūrgĕrĕ| cœ̄pit,        SSSDDS

Ṓmnĭă|⁔ūsquĕ⁔ăd| ūltī|mūm sī|dūs dĕglŭ|tīat.             DDSSDS

 

Prōrsūs| tērram‿īn|vādīt| flūctūs| bārbărĭ|⁔ǣstus,        SSSSDS

Ēam‿īn| fōrnā|cēm gī|gāntē|ām cĭtŏ| mūtans.                SSSSDS

Sīlvæ‿ār|dēnt. Ād| fōntēs| cōnvĕnĭ|ūnt sĭtĭ|ēntes,          SSSDDS

Cūrrēn|tēs sī|cūt fōr|mīcā|rūm cŏlŏ|nīæ.                          SSSSDS

 

Hōrtĭ nă|tīŏnĭs| īn dē|sērta‿ǣs|tūŏsă| fācti sunt,            DDSSDS

Ūbī| pāucae‿ănĭ|mǣ fōr|tēs tē|mērărĭ|ǣque                  SDSSDS

Ānī|mādvēr|tūnt, ū|nō mŏdŏ| vēl ălĭ|ō, iam                    SSSDDS

Ēīs| ētēr|nās pōr|tās cœ̄|lī⁔ăpĕ|rīri.                                SSSSDS

 

Īncī|pītūr| bēllūm| fūnēs|tūm⁔ălĭ|cūbi,                          SSSSDS

Ēxtēn|dēns hō|mīnī|būs ē|xītĭă|lem‿īctum.                   SSSSDS

Ōrdĭni‿ĭn|hūmā|nī fā|tī tĕmĕ|rē⁔ŏbĕ|dīens,                 DSSDDS

Īnnŭmĕ|rās mī|sērī|ās ēt| dāmnă crĕ|āvit.                        DSSSDS

 

Ūtcūm|quē⁔īn|tēnsā| nūnc ēst| ūndă că|lōris,                SSSSDS

Pro‿īllīs| qui‿āmĭsĕ|rūnt pătrĭ|ām mī|sērăbĭ|līter,       SDDSDS

Īn hāc| vītāst| nūllā| flāmmā| tām călĭ|dā quam              SSSSDS

Īgnīs| quīs quŏtĭ|dīe‿ĭn ĕ|ōrūm| cōrdĭbŭs| ārdet.           SDDSDS


VI.  Phỏng dịch thơ Hán:

 
      

 

    ,

    .

    ,  

    .

 
    ,
    .
    ,
    .
 
    田,
    
    ,
    .
 
    征,
    .
    布,
    .
 

    ,

    ,

    

    .  

           

 

 

Âm Hán Việt:

 

        Nhiệt Lãng

 

Dạ liêm dĩ quyển khai,

Thiên thượng ác dương lai.

Tha nhất thời cương tỉnh,

Thần tinh tích tử nhai.

 

Nhiệt lãng nhập thành đô,

Mang mang nhất hỏa lô,

Phàm đồ biên hữu thủy,

Nhân nhược nghĩ chi ngô.  

 

Công viên biến phế điền,

Kỷ hảo hán y nhiên

Đại đảm kiên nguy hiểm,

Bi thương kiến cửu tuyền.

 

Viễn phương khởi chiến chinh,

Đồ thán cái sinh linh,

Mệnh dĩ kinh bài bố,

Dân gian khổ bất đình.

 

Na nhiệt lãng tuy trường,

Đối nhân một cố hương,

Bất năng như giá hỏa

Nhật dạ chước can trường.

         Trần Văn Lương

            Cali, 8/2023

 

Nghĩa:

 


    Làn Sóng Nóng

Màn đêm đã cuốn lại,

Trên không, mặt trời dữ  đến.

Từ lúc nó tỉnh giấc,

Sao mai đạp lên bờ cõi chết.

 

Làn sóng nóng vào thành phố,

Mênh mông một lò lửa.

Hễ bên đường mà có nước,

Người (đông) như kiến lo cầm cự.

 

Công viên biến thành ruộng hoang,

Ít chàng hảo hán cứ như cũ

Can đảm gánh nguy hiểm,

(Phải) đau buồn thấy chín suối.

 

Phương xa nổi chiến tranh,

Tro than phủ đầy trăm họ.

Định mệnh đã xếp đặt,

Nỗi khổ của người dân không ngưng .

 

Làn sóng nóng đó tuy dài,

(Nhưng) với người không (còn) có quê cũ,

(Nó) không thể bằng ngọn lửa này đây

(Đang) ngày đêm đốt cháy ruột gan.